Loại hình đăng ký kinh doanh:
Ý nghĩa: Xác định hình thức pháp lý của doanh nghiệp, từ đó hệ thống tự động áp dụng các quy tắc về hóa đơn, VAT và kho
Có 2 loại hình đăng ký kinh doanh trong hệ thống:
Trường hợp Hộ kinh doanh:
- Bắt buộc sử dụng Hóa đơn bán hàng
- Không hiển thị VAT
- Phương pháp xuất kho luôn là Bình quân gia quyền
- Đối với nhóm sản phẩm:
- Ẩn phương pháp xuất kho theo danh mục
- Ẩn VAT
- Có tỷ lệ % chịu thuế VAT theo ngành hàng
Trường hợp Công ty:
- Có thể chọn Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng
- Có VAT và tỷ lệ % chịu thuế theo ngành hàng
- Được phép cấu hình phương pháp xuất kho
- Đối với nhóm sản phẩm:
- Có VAT và Tỷ lệ % chịu thuế VAT theo ngành hàng
- Có VAT
- Có thể có phương pháp xuất kho theo danh mục

Có sử dụng kho và quản lý tồn kho không:
Ý nghĩa: Xác định doanh nghiệp có sử dụng chức năng kho và theo dõi tồn kho hay không
Cách sử dụng:
- Bật: Hệ thống kích hoạt các nghiệp vụ liên quan đến kho (nhập kho, xuất kho, tồn kho, giá vốn)
- Tắt: Hệ thống không theo dõi tồn kho, phù hợp với mô hình dịch vụ hoặc không quản lý số lượng

Lưu ý: Nếu bật quản lý kho bắt buộc phải:
- Khai báo sản phẩm là hàng hóa
- Thực hiện nhập kho trước khi bán
- Doanh nghiệp cần xác định rõ có quản lý kho hay không ngay từ đầu, tránh thay đổi giữa chừng gây sai lệch tồn và báo cáo
Phương pháp tính giá xuất kho:
Ý nghĩa: Xác định cách hệ thống tính giá vốn khi xuất hàng ra khỏi kho
Các lựa chọn:
- Theo nhóm sản phẩm: Áp dụng theo từng nhóm được định nghĩa riêng ①
- Bình quân gia quyền: Lấy giá trung bình các lần nhập trong kỳ ②
- Đích danh: Lấy đúng giá của từng lô hàng ③
- FIFO (Nhập trước - Xuất trước): Dùng giá của lô nhập sớm nhất ④
- LIFO: (Nhập sau - Xuất trước): Dùng giá của lô nhập muộn nhất ⑤

Tự động nhập giá nhập kho:
Ý nghĩa: Quy định hệ thống có tự động điền giá nhập khi tạo phiếu nhập kho hay không
Cách sử dụng:
- Giá nhập = 0: Người dùng nhập giá nhập tay ①
- Giá nhập = Giá nhập lần cuối cùng: Tự động lấy giá nhập gần nhất của sản phẩm ②
- Giá nhập = Giá trung bình trong kỳ: Tính trung bình các lần nhập trong kỳ kế toán ③

Xử lý khi hàng tồn không đủ khi xuất kho
Ý nghĩa: Quy định cách hệ thống xử lý khi số lượng tồn kho nhỏ hơn số lượng cần xuất
Các lựa chọn:
- Thông báo lỗi: Không cho lưu phiếu xuất, yêu cầu kiểm tra lại kho ①
- Không xử lý hoàn thành: Lưu phiếu nhưng ở trạng thái chưa hoàn tất ②
- Trừ âm tồn kho: Cho phép xuất vượt tồn, tồn kho giảm dưới 0 ③
